Tầng 3, nhà L2-9, ngõ 70 Lưu Hữu Phước Mỹ Đình, Hà Nội
Thứ 2 - Thứ 6 : 8.00 - 18.00

Blog

HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HOÀ MIỄN DỊCH CỦA NẤM VUA KING AGARICUS TRÊN CHUỘT VÀ NGƯỜI

Chúng tôi thực hiện nghiên cứu trên mô hình chuột và người tình nguyện để kiểm tra tác dụng tăng cường miễn dịch của thể quả (fruit body) của nấm Agaricus Blazei Murill có nguồn gốc tự nhiên hay còn gọi King Agaricus. Hiệu quả chống khối u, tăng bạch cầu, giảm bệnh gan và giảm sốc do nội độc tố được tìm thấy ở chuột. Trong các nghiên cứu ở người, tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể, tỷ lệ phần trăm mỡ nội tạng, nồng độ cholesterol máu và nồng độ đường máu đều giảm, hoạt động của tế bào sát thủ tự nhiên NK (Natural Killer) tăng lên. Nhìn chung, các kết quả đã thể hiện mạnh mẽ lợi ích của thể quả của nấm King Agaricus như một thực phẩm hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch.

Ying Liu1, Yasushi Fukuwatari1, Ko Okumura2, Kazuyoshi Takeda2, Ken-ichi Ishibashi3, Mai Furukawa3, Naohito Ohno3, Kazu Mori4, Ming Gao4 and Masuro Motoi5

  1. Mibyou Medical Research Center, Institute of Preventive Medicine, Tokyo, Japan,
  2. Department of Immunology, School of Medicine, Juntendo University School of Medicine, Tokyo, Japan,
  3. Laboratory for Immunopharmacology of Microbial Products, School of Pharmacy, Tokyo University of Pharmacy and Life Science, Tokyo, Japan,
  4. Department of Acupuncture and Moxibustion, Suzuka University of Medical Science and Mie, Japan, and

5.Toei Pharmaceutical Co., Ltd., Tokyo, Japan

Liệu pháp bổ sung và  thay thế – CAM (Complemetary and Alternative medicine) là một liệu pháp khi người dùng sử dụng thảo dược hoặc các sản phẩm từ thiên nhiên để cải thiện sức khoẻ hoặc để điều trị bệnh. Liệu pháp này có thể dùng song song kết hợp với Tây y hoặc sử dụng riêng lẻ. Khuynh hướng sử dụng CAM ngày càng gia tăng bởi tính hiệu quả của nó, đặc biệt khi kết hợp với y học thông thường.

Tại Nhật Bản, số người chuyển sang dùng liệu pháp thay thế ngày càng tăng chủ yếu dưới dạng thực phẩm hỗ trợ sức khỏe như amino acid, lipid, carbohydrat, thực vật, tảo biển, côn trùng, vi khuẩn, nấm men và nấm. Các loại nấm như Lentinula edodes, Ganoderma lucidum và Grifola frondosa có giá trị thương mại. Agaricus brasiliensis (A. blazei ss. Heinemann) là dạng thực phẩm sức khỏe được chú ý gần đây. A. brasiliensis đã được báo cáo có cải thiện các triệu chứng của bệnh liên quan đến phong cách sống như thừa cân, tăng huyết áp và đái tháo đường, và có hiệu quả kháng viêm, kháng khối u, ngăn ngừa ung thư và tăng cường hệ miễn dịch (13-18). Tuy nhiên, nhiều báo cáo hoặc trên nghiên cứu động vật hoặc nghiên cứu trên lâm sàng chỉ thể hiện hiệu quả trên một số bệnh.

Nhiều nấm còn gọi là nấm lớn, được phân loại như vi sinh vật bậc cao, nấm đảm Basidiomycota. Để thảo luận về chức năng của nấm đảm Basidiomycota, điều quan trọng là phải so sánh chúng dưới cùng điều kiện, không chỉ về loài mà còn về chủng, cũng như phương pháp trồng trọt và chế biến. Những sản phẩm của Basidiomycota bao gồm sợi nấm, bào tử và các thể quả trong mỗi loài. Thể quả và sợi nấm được dùng nhiều trong thực phẩm. Để duy trì quá trình sản xuất, hệ sợi nấm phát triển thành thể quả. Tuy nhiên, thành phần của chúng khá khác biệt nhau. Có nhiều cách để thu được thể quả của nấm, chẳng hạn như thu hoạch nấm mọc từ tự nhiên trên các ngọn đồi, đồng bằng và nấm được trồng trong nhà hoặc ngoài trời.

Nấm Agaricus Blazei Murill  KA21 được dùng trong nghiên cứu là thể quả được trồng ngoài trời ở Brazil, hay còn được gọi là nấm vua King Agaricus. Thể quả được làm khô trong không khí bởi máy thông khí có nhiệt độ thổi thấp hơn 60oC để duy trì hoạt tính của enzyme trong thể quả. Gần đây chúng tôi đã kiểm tra cấu trúc và hoạt tính chống khối u của các phân đoạn polysaccharide trong thể quả và kết luận là nhóm chức phân nhánh 1,3-β-glucan góp phần đáng kể trong hoạt tính dược học. Chúng tôi cũng đã chuẩn bị chiết xuất lạnh và nóng (AgCWE và AgHWE) và đã kiểm tra trên mô hình đái tháo đường ở chuột C57B1 Ksj-db/db. Kết quả cho thấy AgCWE thể hiện hoạt tính dược học mạnh hơn trên mô hình này. Thực tế thử nghiệm này đã cho rằng hoạt tính dược học của chiết xuất nấm vua bằng phương pháp nóng và lạnh là khác nhau. Chúng tôi cũng chỉ ra rằng chiết xuất bằng phương pháp lạnh chứa các enzyme như polyphenol oxidase và peroxidase (19-25). Bảng 1 thể hiện những thành phần chung của King Agaricus KA21. KA21 có hàm lượng protein và chất xơ cao. Nó cũng chứa hàm lượng cao các vitamin B1, B2, B6, niacin, acid pantothenic, acid folic và biotin. Nó chứa nhiều khoáng chất với hàm lượng lớn sắt, kali, phospho, magie, kẽm và đồng, và một lượng lớn mangan và selen. Ngoài ra, nó còn chứa một lượng vitamin D rất lớn vì được trồng dưới ánh nắng ngoài trời.

Để có thể đạt được thành công và tiếp tục duy trì an toàn thực phẩm cho người dân, luật về an toàn thực phẩm ngày càng được kiểm soát chặt chẽ hơn. Gần đây, các bác sĩ đa khoa Miền Đông Bệnh viện Trung Ương Ung Thư Quốc gia (National Cancer Center Hospital East) Nhật Bản đã báo cáo có 3 trường hợp bị tổn thương gan nặng khi dùng dung dịch chiết từ A. blazei (26). Họ cho rằng điều cần thiết để đánh giá được nhiều phương diện của liệu pháp bổ sung và liệu pháp thay thế là thông qua các thử nghiệm lâm sàng được thiết kế khoa học và có kiểm duyệt, bao gồm cả dịch chiết A. blazei. Gần đây chúng tôi đã chứng kiến sự rút khỏi thị trường của một thực phẩm sức khỏe có nguồn gốc từ A. blazei, bởi vì chúng sinh ra độc tố gây biến đổi gen trên động vật thí nghiệm. Bộ Y tế, Bộ Lao Động và Phúc Lợi đã báo cáo rằng nó chỉ là trường hợp của một sản phẩm và cơ chế phân tử đang được điều tra. Bộ cũng đồng thời thông báo rằng các sản phẩm khác có chứa A. Blazei không cho thấy độc tính như vậy. Agaritine là một chất chuyển hóa độc hại nổi tiếng của họ agaricaceae, như Agaricus bisporus, và mối liên quan giữa hàm lượng agaritine và độc tính đã thu hút sự chú ý. Trong bất kỳ trường hợp nào, chức năng cũng như sự an toàn của các sản phẩm có nguồn gốc từ nấm lớn, đặc biệt là từ agaricaceae nên được kiểm tra chính xác càng nhiều càng tốt.

Do đó, để sử dụng an toàn và hiệu quả liệu pháp thay thế bao gồm cả A. brasiliensis, thì sự phân tích ở cấp độ phân tử bằng các nghiên cứu cơ bản và chứng minh hiệu quả của chúng bằng thử nghiệm lâm sàng là quan trọng. Trong một nghiên cứu về độ an toàn trên người, chúng tôi đã thấy rằng việc sử dụng lâu dài thể quả của Agaricus Blazei Murill KA21 trồng ngoài trời hay còn gọi King Agaricus là không có tác dụng phụ (22). Trong một nghiên cứu hiện nay trên cả động vật và trên người, chúng tôi đã chứng minh được hiệu quả điều hòa miễn dịch của Agaricus Blazei Murill KA21. Như đã mô tả trước đó, thể quả chứa nhiều enzyme ngay cả sau khi sấy khô, và chiết xuât thể nóng và lạnh được chuẩn bị và được dùng bằng đường uống để kiểm tra khả năng điều hòa miễn dịch trên chuột thử nghiệm. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã đánh giá trọng lượng, chỉ số khối cơ thể (BMI), tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể, tỷ lệ phần trăm mỡ cơ quan nội tạng, các chỉ số hóa sinh máu [protein tổng, glucose máu, cholesterol, chất béo trung tính, glutamate oxaloacetate transaminase (GOT), glutamate pyrvic transaminase (GPT) and glutamyl transferase (g-GTP)], và hoạt động của tế bào sát thủ tự nhiên (tế bào NK) trước và sau khi sử dụng Agaricus Blazei Murill KA21. Dữ liệu phân tích bao gồm cả những đối tượng có thể trạng yếu (midyou).

Bảng 1. Thành phần của Agaricus Blazei Murill hay A. brasiliensis KA21

Năng lượng                                                                                        288.00 kcal

Protein                                                                                               38.50g

Chất béo                                                                                            2.60 g

Carbohydrat                                                                                      27.70 g

Β-glucan                                                                                            12.4 g

Chất xơ                                                                                              20.60 g

Natri                                                                                                   8.40 mg

Calci                                                                                                   22.50 mg

Sắt                                                                                                       10.10 mg

Kali                                                                                                     2920.00 mg

Phospho                                                                                             952.00 mg

Magie                                                                                                 96.50 mg

Kẽm                                                                                                    7.87 mg

Đồng                                                                                                   7.67 mg

Mangan                                                                                              0.825 mg

Iod                                                                                                      0

Selen                                                                                                  88.00 µg

Arsen                                                                                                  0.48 ppm

Cadimi                                                                                               2.01 ppm

Chì                                                                                                      0.13 ppm

Thủy ngân                                                                                         0.18 ppm

Crôm tổng                                                                                          0 µg

Vitamin trong nhóm A (caronene tổng)                                        0

Vitamin B (caronene tổng)

Vitamin B1 (Thiamin)